- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị T - Nguyễn Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Xuân H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI ------------------- Số: 680/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 513/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1983
HKTT: Thôn 9, xã N, huyện G, thành phố Hà Nội (Địa chỉ hiện nay là: số 48, ngõ 373 N, xã P, thành phố Hà Nội).
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 11/09/2023 Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1982
HKTT: Thôn T, cụm Đ, xã G, thành phố Hà Nội (Địa chỉ hiện nay là: số 56 ngõ 66 T, xã P, thành phố Hà Nội).
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/05/2021 Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2026;
XÉT THẤY
Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Xuân H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/04/2013 (Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2013) tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G (nay là xã P), thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Xuân H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phan Thị T và Nguyễn Xuân H có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân Hải M, sinh ngày 10/05/2014 và cháu Nguyễn Phan Minh N, sinh ngày 24/07/2018. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Phan Thị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung cháu Nguyễn Xuân Hải M và cháu Nguyễn Phan Minh N kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Anh Nguyễn Xuân H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung:
+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì.
+ Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì.
- Về công nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì.
3. Về án phí: Chị Phan Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0017520, ký hiệu BLTU/25E ngày 25 tháng 11 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Chị Phan Thị T được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND xã Đ, huyện G (nay là UBND xã P), Hà Nội; - Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2013 ngày 23/04/2013; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hạnh |