vanban.org

Quyết định 680/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lê Thanh H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 680/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55; 58; 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 679/2025/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Anh Nguyễn Ngọc H , sinh năm 19xx; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: 114 Hàng B, phường H, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Liên kề 514, DV 13 khu đất dịch vụ Đ, phường H, thành phố Hà Nội.

- Chị Lê Thanh H, sinh năm 19xx; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 16/4/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: 114 Hàng B, phường H, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Số nhà 24 ngõ 28B Đ, phường B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lê Thanh H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23 tháng 12 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường Hàng B, quận H, thành phố Hà Nội (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76). Đây là hôn nhân hợp pháp.

[2] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biện bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải không thành ngày tháng năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[3] Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lê Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lê Thanh H một con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 08/10/20xx. Ly hôn giao con chung cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung. Anh H cấp dướng nuôi con là 5.000.000đ (năm triệu) đồng/1 tháng kể từ tháng 10 năm 2025 đến khi con chung trường thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Anh H được đi lại thăm con chung mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lê Thanh H xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản vay nợ: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Lê Thanh H xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí: chị Lê Thanh H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0014xxx ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ