vanban.org

Quyết định 680/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị L. 2.

Về con chung: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị L có 03 con chung là Cháu Lê Minh T, sinh ngày 10/3/2008 cháu Lê Thị Thu T, sinh ngày 17/12/2009, cháu Lê Thị Thu H, sinh ngày 16/6/2019. Ly hôn, anh Lê Minh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Minh T và cháu Lê Thị Thu T; chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh Thao, Nguyễn Thị Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 680/2023/QĐST-HNGĐĐông Anh, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 669/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023, về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Thụy H, xã Bắc H, huyện Đông A, TP Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn Thụy H, xã Bắc H, huyện Đông A, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị L có 03 con chung là Cháu Lê Minh T, sinh ngày 10/3/2008 cháu Lê Thị Thu T, sinh ngày 17/12/2009, cháu Lê Thị Thu H, sinh ngày 16/6/2019. Ly hôn, anh Lê Minh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Minh T và cháu Lê Thị Thu T; chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Thu H cho tới khi các cháu thành niên hoặc khi có quyết định khác của Toà án. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị L có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh 16/11/2023 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/00016815. Trả lại cho anh Lê Minh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ