- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T1 xin ly hôn anh T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2024/QĐST-HNGĐ | Thường T, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 55/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Xuân T1, sinh năm 1987
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T2, sinh năm 1991
Đều trú tại: Thôn Văn H, xã Văn B, huyện Thường T, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Xuân T1 và chị Nguyễn Thị Kim T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân T1 và chị Nguyễn Thị Kim T2 thỏa thuận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh T1 và chị T2 có 02 con chung là Bùi Nguyễn T2 P, sinh ngày 31/08/2012 và Bùi Thị Kim A, sinh ngày 22/09/2015. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận để chị T2 trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 02 triệu đồng/ 01 cháu/ 01 tháng (tức 4 triệu đồng/02 cháu/ 01 tháng) kể từ tháng 04/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác Anh T1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung: đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xét.
+ Về án phí: Bùi Xuân T1 và chị Nguyễn Thị Kim T2 mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T1 tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ đủ vào số tiền tạm ứng án phí anh T1 nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0016150 ngày 06/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường T, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường T; - Ủy ban nhân xã Văn B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trí T4 |