- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thị Ngọc H - Trần Văn T - Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị Ngọc H và ông Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 103/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thị Ngọc H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã G, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị Ngọc H và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị Ngọc H và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Danh Hoài P, sinh ngày 25/6/2017 cho bà Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trần Tấn P1, sinh ngày 15/6/2013 cho ông Trần Văn T được tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau do bà Thị Ngọc H và ông Trần Văn T không yêu cầu. Bà Thị Ngọc H và ông Trần Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Thị Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Bà Thị Ngọc H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005460 ngày 14/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 4 – Đồng Tháp; - Cục THADS tỉnh Đồng Tháp; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Đồng Tháp; - UBND xã Giồng Riềng, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: Án văn, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Thúy |