vanban.org

Quyết định 68/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC – 10 VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 74/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số A đường T, khóm I, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Dư Tân Q, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Số A đường T, khóm I, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Dư Tân Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Dư Tân Q thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung cháu: Dư Ngọc N1, sinh ngày 19/02/1996 và Dư Kim N2, sinh ngày 02/3/2007, các con đã trưởng thành, hai bên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng bà Nguyễn Thị Thanh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị Thanh N đã nộp tại biên lai thu số 0001496 ngày 20/01/2026 tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, nên bà Nguyễn Thị Thanh N được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ