vanban.org

Quyết định 68/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn:

Bà NGUYỄN NGỌC H, Sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp LT, xã AH, tỉnh ĐT. Đại diện uỷ quyền cho nguyên đơn: Ông LÊ HOÀNG Â, Sinh năm 1964 Địa chỉ: ấp HP, xã CB, tỉnh ĐT. * Bị đơn: Ông NGUYỄN VĂN T, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp LT, xã AH, tỉnh ĐT. Đại diện uỷ quyền cho bị đơn: NGUYỄN VĂN L, sinh năm 1992 Địa chỉ:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà H - ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, điều 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 163/2026/TLST-DS ngày 06/4/2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn:

Bà NGUYỄN NGỌC H, Sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp LT, xã AH, tỉnh ĐT. Đại diện uỷ quyền cho nguyên đơn: Ông LÊ HOÀNG Â, Sinh năm 1964 Địa chỉ: ấp HP, xã CB, tỉnh ĐT. * Bị đơn:

Ông NGUYỄN VĂN T, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp LT, xã AH, tỉnh ĐT. Đại diện uỷ quyền cho bị đơn: NGUYỄN VĂN L, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp MT B, phường MQ, thành phố CT. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn T thống nhất đồng ý trả cho bà Nguyễn Ngọc H số tiền nợ vốn và lãi tổng cộng là 710.000.000 đồng (Bảy trăm mười triệu đồng). Thực hiện trả một lần hạn chót vào ngày 12/6/2026. Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu Thi hành án nếu ông T chậm thi hành đối với phần tiền nợ nêu trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi suất theo mức lãi quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Về án phí: + Bà H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do là người khuyết tật theo quy định pháp luật. + Ông Nguyễn Văn T chịu 8.100.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành quyết định được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ