- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hữu Q-Phạm Bá D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 113/2026/TLST – DS, ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Gia Lai.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1958.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: Thôn C, xã I, tỉnh Gia Lai (Buôn Đ, xã I, tỉnh Gia Lai trước sát nhập).
- Bị đơn: Ông Phạm Bá D, sinh năm 1982. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Bà Trương Thị D1, sinh năm 1990. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: Thôn C, xã I, tỉnh Gia Lai (Buôn Đ, xã I, tỉnh Gia Lai trước sát nhập).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tiền nợ: Ông Phạm Bá D, bà Trương Thị D1 liên đới công nhận còn nợ ông Nguyễn Hữu Q số tiền vay nợ gốc là 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng). Ông Phạm Bá D, bà Trương Thị D1 tự nguyện liên đới hẹn trả số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) cho ông Nguyễn Hữu Q làm 02 (Hai) lần cụ thể như sau:
+ Lần thứ nhất vào ngày 15/8/2026, ông Phạm Bá D và bà Trương Thị D1 tự nguyện liên đới hẹn trả cho ông Nguyễn Hữu Q số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).
+ Lần thứ hai vào ngày 30/12/2026, ông Phạm Bá D và bà Trương Thị D1 tự nguyện liên đới hẹn trả cho ông Nguyễn Hữu Q số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) còn lại.
Trong trường hợp ông Phạm Bá D và bà Trương Thị D1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong bất kỳ lần trả nợ nào thì ngay sau đó ông Phạm Bá D và bà Trương Thị D1 phải trả nợ một lần cho ông Nguyễn Hữu Q toàn bộ khoản nợ còn lại.
Ông Nguyễn Hữu Q đồng ý với phương thức và thời gian trả nợ của ông Phạm Bá D, bà Trương Thị D1.
Kể từ ngày tiếp theo ngày ngày hòa giải thành (ngày 01/7/2026) của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là: 70.000.000 đồng x 5% = 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 3.500.000 đồng x 50% = 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Phạm Bá D, bà Trương Thị D1 tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Nguyễn Hữu Q được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 12–Gia Lai; - Các đương sự; - THADS tỉnh Gia Lai; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Khắc Toản |