- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lời - Dừa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:41/2026/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1965.
Địa chỉ: ấp U, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hiếu N, sinh năm 1978, địa chỉ ấp 10, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp U, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Anh Trần Ngọc H, sinh năm 2001
2/ Anh Trần Tấn T, sinh năm 2003
Địa chỉ: ấp U, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Đỗ Hiếu N; bị đơn bà Phạm Thị Ngọc D và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Trần Ngọc H, anh Trần Tấn T tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
- Bà Phạm Thị Ngọc D, anh Trần Ngọc H và anh Trần Tấn T thừa nhận nợ và đồng ý liên đới trả cho ông Huỳnh Văn L số tiền thức ăn 103.335.000 đồng (Một trăm lẻ ba triệu, ba trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Đỗ Hiếu N; bị đơn bà Phạm Thị Ngọc D và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Trần Ngọc H, anh Trần Tấn T tự nguyện thống nhất thỏa thuận mỗi bên phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Ngọc D, anh Trần Ngọc H và anh Trần Tấn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.291.687 đồng, ông Huỳnh Văn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.291.687 đồng nhưng do ông L là người cao tuổi nên được miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV10-Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Bảo Trân |