vanban.org

Quyết định 68/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quy tĩ n du ̣́ ng nhân dân Vinh Tha ̣̃ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦ N THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 06 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2025/TLST-DS ngày 17/11/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quy tĩ n du ̣́

ng nhân dân Vinh Tha ̣̃

nh

Địa chỉ: ấp Vinh Tiến, xã

Vĩ nh Tha ̣̃

nh, thành phố Cần Thơ.

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Nguyễn Thanh H - Chứ c vu ̣: Giám đốc Quy tĩ n du ̣́

ng nhân dân V.

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Bà Trần Thị K, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ. (Theo giấy ủy quyền ngà y 05/01/2026 của Quỹ tin dụng nhân dân V)

́

Bị đơn:

1. Ông Hồ Nguyễn Minh T – sinh năm 1978.

2. Bà Nguyễn Thị N – sinh năm 1961.

Cùng địa chỉ: ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ.

(Bà Nguyê ̣t ủy quyền cho ông T tham gia tố tụng theo Hợp đồng ủy quyền số công chứ ng 304 ngà y 25/02/2026 của Văn phòng C).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ vay: + Ông Hồ Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị N liên đới có trách nhiệm thanh toán cho Q tín dụng nhân dân Vĩnh Thạnh tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/02/2026 là 37.539.935đ (Ba mươi bảy triệu năm trăm ba mươi chín ngàn chín trăm ba mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc 23.802.351 đồng, nợ lãi trong hạn 2.456.794 đồng, nợ lãi quá hạn 11.280.790 đồng và tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 27/02/2026 theo lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại “Hợp đồng giao dịch và các văn bản, tài liệu có liên quan” số 1-0011480 ngày 03/7/2023 cho đến khi ông Hồ Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị N thanh toán hết nợ. + Ông Hồ Nguyễn Minh T có trách nhiệm thanh toán cho Q tín dụng nhân dân Vĩnh Thạnh tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/02/2026 là 4.597.591đ (Bốn triệu năm trăm chín mươi bảy ngàn năm trăm chin mươi mố

́t đồng), trong đó: nợ gốc 4.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn 597.591 đồng và tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 27/02/2026 theo lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại “Hợp đồng cấp vốn nhanh” số 1-0011660 ngày 13/10/2023 cho đến khi ông Hồ Nguyễn Minh T thanh toán hết nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Hồ Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị N liên đới nộp số tiền 938.498đ (Chín trăm ba mươi tám ngàn bốn trăm chín mươi tám đồng) tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Bị đơn ông Hồ Nguyễn Minh T nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 866.682đ (T1 trăm sáu mươi sáu ngàn sáu trăm tám mươi hai đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008555 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ