vanban.org

Quyết định 68/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Phạm Thị A, sinh năm 1954. Địa chỉ: Số B-Đ, phường B, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Thị A-Nguyễn Thị Thu E"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 31 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 358/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Phạm Thị A, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Số B-Đ, phường B, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Tuấn A1, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số B-Đ, phường B, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu E, sinh năm 1974.

Địa chỉ: 1 - T, phường C, TP ..

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất:

Phần đất mà phía nguyên đơn tranh chấp tại vị trí A, theo sơ đồ đo đạc hiện trạng thửa đất số 116/VPĐK.DV ngày 26/9/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C là thửa 189, 229, tờ bản đố số 59, đất tại đường T, phường B, thành phố Cần Thơ là của bà Nguyễn Thị Thu E theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ: H01549/AT do UBND quận B cấp ngày 08/5/2005 cho bà Nguyễn Thị Thu E.

- Nguyên đơn bà Phạm Thị A có trách nhiệm bồi thường cho bị đơn bà Nguyễn Thị Thu E số tiền 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nguyên đơn là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Bị đơn được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số 0000208 ngày 07/5/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực II – Cần Thơ.

Chi phí đo đạc, thẩm định tại chổ: 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) nguyên đơn đã nộp và chi xong, chi phí này nguyên đơn phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi gửi:

Cỡ chữ