- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ 68"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Minh H và anh Đinh Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:68/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 24 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị Minh H, sinh ngày 13/082004, số CCCD: xxxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Khu phố Y, xã V, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: anh Đinh Văn P, sinh ngày 20/10/1992, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: thôn Đ, xã C, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ vào Điều 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu nộp án phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Minh H và anh Đinh Văn P.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Minh H và anh Đinh Văn P thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: chị H, anh P không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản, công nợ chung: chị H, anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị H nhận nộp cả án phí thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000569 ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND Khu vực3- NB; - THADS tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - UBND xã Cúc Phương; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng Quỳnh |