- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Ngọc B tranh chấp ly hôn với ông Trần Minh Vương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Trần Minh V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13- ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2025/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 115/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn
M, xã P, tỉnh Đắk Lắk. 2. Bị đơn: ông Trần Minh Vương, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Thôn M, xã
P, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Trần Minh V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 02 con chung tên Trần Thị Minh C - sinh ngày 10/9/2000 và Trần Chánh T- sinh ngày: 11/4/2002, các con nay đã trên 18 tuổi nên hai bên không yêu cầu gì. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: bà Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà B đã nộp tại biên lai số 0000756 ngày 11/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk nên bà Nguyễn Thị Ngọc B được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 13- Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND xã P (GCNĐKKH số 64; H ngày 29/4/1999) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoan |