vanban.org

Quyết định 68/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị D và ông Lê Hùng N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Phạm Thị D và ông Lê Hùng N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 68/2025/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị D và ông Lê Hùng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 63/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Khóm C, phường N, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Lê Hùng N, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Khóm C, phường N, tỉnh Vĩnh Long.

Con chung của bà D và ông N: Cháu Lê Phạm Xuân P, sinh ngày 21/3/2011 và Lê Phạm Xuân N1, sinh ngày 08/10/2014.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị D và ông Lê Hùng N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị D và ông Lê Hùng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị D và ông Lê Hùng N thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Lê Phạm Xuân P, sinh ngày 21/3/2011 và Lê Phạm Xuân N1, sinh ngày 08/10/2014 cho bà D được trực tiếp nuôi dưỡng cũng là thể theo nguyện vọng của con chưa thành niên. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con do bà D không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị D và ông Lê Hùng N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Phạm Thị D và ông Lê Hùng N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Phạm Thị D và ông Lê Hùng N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Bà Phạm Thị Diệu tự N2 chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002507, ngày 05/9/2025 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 10 - Vĩnh Long. H lại cho bà Phạm Thị D 150.000 đồng tạm ứng án phí còn thừa theo biên lai thu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ