- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A - Nguyễn Việt Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2025/QĐST-DS | Tp. Bạc Liêu, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2025/TLST-DS, ngày 25/3/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A
Địa chỉ: Phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: Nguyễn Hiền T - Nhân viên ngân hàng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt B, sinh năm 1987
Địa chỉ: Ấp R, xã K, huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Trần Vũ Tr, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khóm X, Phường Y, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
2.1. Buộc anh Nguyễn Việt B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng số tiền vay 3.210.856.035 đồng. Trong đó hợp đồng tín dụng gốc: 2.900.000.000đồng; lãi trong hạn: 120.131.507 đồng; lãi quá hạn 16.454.107 đồng. Nợ thẻ tín dụng gốc: 126.512.164 đồng; lãi thẻ 41.504.087; phí thẻ tín dụng 6.254.170 đồng, tính đến ngày 07/5/2025).
Kể từ ngày 08/5/2025 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toan, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc đều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng này.
- Trường hợp anh Nguyễn Việt B không có khả năng thanh toán, hoặc thanh toán không đầy đủ thì đồng ý để Ngân hàng phát mãi tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 15888/23MN/HĐBĐ, ngày 17/8/2023 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 19386/23MN/HĐBĐ, ngày 03/10/2023. Các tài sản thế chấp gồm có:
+ Phần đất thứ nhất: Có diện tích 722.4m2, thuộc thửa 1814, tờ bản đồ 7, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 608805, cấp cho ông Nguyễn Việt A ngày 04/8/2023. Đất toạ lạc tại: Khóm Vĩnh An, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
+ Phần đất thứ hai: Có diện tích 733.2m2, thuộc thửa 1812, tờ bản đồ 7, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 608803, cấp cho ông Nguyễn Việt A, ngày 04/8/2023. Đất toạ lạc tại: Khóm Vĩnh An, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
+ Phần đất thứ ba: Có diện tích 727.8m2, thuộc thửa 1813, tờ bản đồ 7, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 608804, cấp cho ông Nguyễn Việt A, ngày 04/8/2023. Đất toạ lạc tại: Khóm Vĩnh An, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
+ Phần đất thứ tư: Có diện tích 738.6m2, thuộc thửa 1811, tờ bản đồ 7, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 608802, cấp cho ông Nguyễn Việt A ngày 04/8/2023. Đất toạ lạc tại: Khóm Vĩnh An, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
+ Phần đất thứ năm: Có diện tích 776.8m2, thuộc thửa 425, tờ bản đồ 6, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DM 755094, cấp cho ông Nguyễn Việt A, ngày 27/9/2023 Đất toạ lạc tại: Khóm Cà Săngd, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
2.2. Buộc anh Nguyễn Việt A có trách nhiệm giao tài sản thế chấp đã nêu ở mục 2.1 tại phần Quyết định này để thực hiện nghĩa vụ phát mãi tài sản khi có đơn yêu cầu.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và chi phí tố tụng:
+ Ngân hàng Thương mại cổ phần A phải chịu án phí số tiền 24.054.280 đồng; anh Nguyễn Việt A phải chịu 24.054.280 đồng. Tuy nhiên, anh Nguyễn Việt A tự nguyện nộp toàn bộ nên buộc anh Nguyễn Việt A phải nộp án phí số tiền 48.108.560 đồng.
+ Ngân hàng Thương mại cổ phần A không phải chịu án phí, nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 47.372.000 đồng đã nộp đồng tại Biên lai số 0000228 ngày 25/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ.
+ Chi phí thẩm định tại chỗ là 1.750.000 đồng, anh Nguyễn Việt A tự nguyện chịu, nên buộc anh Nguyễn Việt A có trách nhiệm hoàn lại cho Thương mại cổ phần A số tiền 1.750.000 đồng.
3. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy |