- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản giữa T-A"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2025/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 06 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày29 tháng10năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:301/2024/TLST- DS ngày15tháng10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:Phạm Thị Thanh T; sinh năm: 1982
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã L, tỉnh An Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Dương Nguyễn Mỹ H; sinh năm: 2003
Địa chỉ: Số , đường N, phường A, thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn:Trần Văn Tài A2; sinh năm: 1990
Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về nội dung:Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Trần Văn Tài A2 có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị Thanh T số tiền 323.150.000 đồng (Ba trăm năm mươi ba triệu một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là 88.000.000 đồng (Tám mươi tám triệu đồng). Đồng thời, ông Trần Văn Tài A2 có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị Thanh T chiếc xe máy Yamaha Exciter mày xám đen cam, biển số 68G1 946.11, số máy G3D4E990252, số khung: RLOUG1010KY219565 và số tiền giá trị xe là 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất tương ứng đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.Về án phí dân sự sơ thẩm:Bị đơn Trần Văn Tài A2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 10.723.000 đồng (Mười triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng) nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Cần Thơ.
Nguyên đơn bà Phạm Thị Thanh Tđược nhận lại 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số0005655ngày 14 tháng10 năm 2025 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:
| - TAND TP.Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 13 – Cần Thơ; - VKSND Khu vực 13 – Cần Thơ; - Đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhung |