- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Chí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2024/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Thạnh, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 168/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1981. Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1978. Người có quyền, lợi ích được bảo vệ: Cháu Nguyễn Thị Gia M, sinh ngày 20/12/2008. Cùng địa chỉ: ấp V, xã V, huyện V, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Chí T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Chí T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Gia M, sinh ngày 20/12/2008 cho ông Nguyễn Chí T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi, bà Nguyễn Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con; Riêng cháu Nguyễn Chí V, sinh ngày 13/3/2002 đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không xem xét giải quyết. Các đương sự có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung; không ai được cản trở bà D thực hiện quyền và nghĩa vụ này. Vì lợi ích của con chung, nguyên đơn, bị đơn có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, riêng và nợ: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị D phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà D tự nguyện nộp thay ông Nguyễn Chí T. Nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007049 ngày 17/5/2024. Bà Nguyễn Thị D được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn thừa tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thạnh; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Hà Thía |