vanban.org

Quyết định 68/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lò Văn T và chị Cầm Thị P Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 68/2024/QĐST-HNGĐ
Thường Xuân, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm: 1993

Và bị đơn: Chị Cầm Thị P, sinh năm: 1993

Cùng địa chỉ: Thôn TL, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về ‘‘ mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án’’.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lò Văn T và chị Cầm Thị P

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Cầm Thị P tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Vợ chồng có 02 (hai) con chung cháu Lò Văn T, sinh ngày: 23/8/2014 và cháu Lò Thị Trà M, sinh ngày: 26/4/2019. Hai bên tự nguyện thoả thuận giao cháu Lò Văn T cho anh Lò Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Lò Thị Trà M cho chị Cầm Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh Lò Văn T và chị Cầm Thị P có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Lò Văn T và chị Cầm Thị P tự nguyện thỏa thuận anh Lò Văn T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0006369 ngày 16 tháng 4 năm 2024, trừ đi 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh T nhận nộp, anh Thắng được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./ .

Cỡ chữ