- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N ly hôn anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang P và chị Trần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2024/QĐST - HNGĐ | P, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2024/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1999; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn T, xã Q, huyện P, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Lê Quang P, sinh năm 1995; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn T1, xã C, huyện P, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang P và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Không có. + Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Tòa xét. + Về án phí: Ghi nhận việc chị Trần Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0015396 ngày 27/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P. Trả lại chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Anh Tuấn |