- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Trần Thị S và Trương Công T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị S và anh Trương Công T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NL TỈNH TH Số: 68/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | NL, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2024/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị S, sinh năm 1988. Bị đơn: Anh Trương Công T, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Thôn TT, xã NT, huyện NL, tỉnh TH. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị S và anh Trương Công T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị S và anh Trương Công T có hai con chung là Trương Thị KimT, sinh ngày 24/5/2011 và Trương Quỳnh N, sinh ngày 29/7/2016. Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng hai con Trương Thị Kim T và Trương Thị Quỳnh N khi con chung thành niên. Chị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Trần Thị S và anh Trương Công T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị S chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số: 0004297 ngày 17/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL. Trả lại cho chị S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện NL; - Tòa án nhân dân tỉnh TH; - Chi cục THA Dân sự huyện NL; - UBND xã NT, huyện NL, tỉnh TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |