- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh L - Đàm Hồng Ngọc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh L và bà Đàm Hồng Ngọc N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 129/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Thanh L, sinh năm: 1968. Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Bà Đàm Hồng Ngọc N, sinh năm 1967. Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh L và bà Đàm Hồng Ngọc N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Có 03 con chung tên Lê Hoàng A, sinh ngày 10/11/1989; Lê Hoàng E, sinh ngày 28/02/1994 và Lê Thị Kiều L1, sinh ngày 13/5/2002. Ông Lê Thanh L và bà Đàm Hồng Ngọc N đã thống nhất Lê Hoàng A; Lê Hoàng E và Lê Thị Kiều L1 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.2. Về quan hệ tài sản: Ông Lê Thanh L và bà Đàm Hồng Ngọc N thống nhất tự thỏa thuận, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Lê Thanh L tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0013526 ngày 24 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, ông Lê Thanh L được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Bình Tân; - Chi cục THA-DS huyện Bình Tân; - UBND huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) Huỳnh Thanh Hùng |