vanban.org

Quyết định 68/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đinh Thị Mai T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ B, Ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đinh Thị Mai T - Nguyễn Thị L + Nguyễn Hữu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 68/2024/QĐST-DS
Tân Hồng, ngày 25 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Đinh Thị Mai T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ B, Ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1/ Nguyễn Thị L, sinh năm 1966;

2/ Nguyễn Hữu T1, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hữu T1 đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Đinh Thị Mai T số tiền vay còn thiếu gốc là 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng), không có lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thống nhất:

+ Ông Nguyễn Hữu T1 đồng ý chịu 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm ngh n đồng) án phí.

+ Bà Nguyễn Thị L được miễn 5.500.000 đồng án phí (do bà L là thân nhân liệt sĩ được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Tháp cấp Giấy chứng nhận gia đ nh liệt sĩ ngày 18-01-2018).

+ Bà Đinh Thị Mai T không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho bà Đinh Thị Mai T 12.195.000 đồng (Mười hai triệu một trăm chín mươi lăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: 0010236 ngày 17-9-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ