- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Vũ Công C tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Đoàn Như Mỹ T, ông Phạm Văn Đ - Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2024/QĐST-DS | Đức Trọng, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 278/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Công C, sinh năm 1984
Trú tại: Thôn K, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: Bà Đoàn Như Mỹ T, sinh năm 1999
Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1994
Trú tại: Số 3X, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về yêu cầu khởi kiện: Bà Đoàn Như Mỹ T, ông Phạm Văn Đ có trách nhiệm liên đới trả cho ông Vũ Công C số tiền 2.327.000.000đ (Hai tỷ ba trăm hai mươi bảy triệu đồng) trong đó nợ gốc 2.100.000.000đ (Hai tỷ một trăm triệu đồng), tiền lãi 227.000.000đ (Hai trăm hai mươi bảy triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
Bà Đoàn Như Mỹ T, ông Phạm Văn Đ liên đới nhận chịu số tiền 39.270.000đ (Ba mươi chín triệu hai trăm bảy mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Vũ Công C số tiền 40.137.000đ (Bốn mươi triệu một trăm ba mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004018 ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đức Trọng; - Chi cục THADS huyện Đức Trọng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hạnh |