vanban.org

Quyết định 68/2024/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Có Ngay. Người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISALNAPAT, chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Số A, đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Ông KANOKWATPAISALNAPAT ủy quyền cho ông Trần Phước T, chức vụ: Nhân viên công ty làm đại diện tham gia tố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cty Tiền có ngay kiện Trần Nguyễn Duy Khánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2024/QĐST-DSTP ., ngày 11 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Có Ngay. Người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISALNAPAT, chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Số A, đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Ông KANOKWATPAISALNAPAT ủy quyền cho ông Trần Phước T, chức vụ: Nhân viên công ty làm đại diện tham gia tố tụng. Địa chỉ liên hệ: Số D, N, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

* Bị đơn: Ông Trần Nguyễn Duy K, sinh năm 2002. Địa chỉ: Số D, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung:

Bị đơn Trần Nguyễn Duy K có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần S Tiền Có Ngay số tiền nợ theo hợp đồng cầm cố tài sản số CTM230701001NA19X ngày 10/7/2023, tính đến ngày 30/8/2024 số tiền nợ gốc và lãi là 19.879.720 đồng (mười chín triệu, tám trăm bảy mươi chín ngàn, bảy trăm hai mươi đồng). Trong đó nợ gốc 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 1.681.900 đồng (một triệu, sáu trăm tám mươi mốt ngàn, chín trăm đồng), lãi quá hạn 840.950 đồng (tám trăm bốn mươi ngàn, chín trăm năm mươi đồng), phí quản lý hồ sơ 0,5% là 764.500 đồng (bảy trăm sáu mươi bốn ngàn, năm trăm đồng), phí mượn xe 3% là 4.587.000 đồng (bốn triệu, năm trăm tám mươi bảy ngàn đồng) và phí phạt vi phạm 1.005.370 đồng (một triệu không trăm lẻ năm ngàn, ba trăm bảy mươi đồng). Kể từ ngày 31/8/2024 về sau, ông Trần Nguyễn Duy K phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn 1.65%/tháng trên dư nợ gốc cho đến khi thanh toán xong theo hợp đồng số CTM230701001NA19X ngày 10/7/2023.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn Trần Nguyễn Duy K tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 497.000 đồng (bốn trăm chín mươi bảy ngàn đồng).

Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 348.000đồng (ba trăm bốn mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0006794 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ