- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2023/QĐST-VHNGĐ. | Bình Thủy, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 73/2023/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Dương Thị Hồng N, sinh năm 1983
Địa chỉ: 2 khu V, phường T, quận B, TP Cần Thơ.
- Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1982
Địa chỉ: 2 khu V, phường T, quận B, TP Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Dương Thị Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận B, thành phố C 2016. Quá trình chung sống có thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, không phù hợp quan điểm sống, vợ chồng đã nhiều lần bàn bạc tìm cách hàn gắn nhưng đều không có kết quả. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không thể hàn gắn được nên ông bà có đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Dương Ngọc T1 (nữ), sinh ngày 08/4/2017, ông bà thống nhất thỏa thuận giao cháu T1 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng/tháng (ba trăm ngàn đồng), cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Xác định không có.
Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà N và ông T phải nộp theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Dương Thị Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Dương Ngọc T1 (nữ), sinh ngày 08/4/2017 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng/tháng (ba trăm ngàn đồng).
Thời gian cấp dưỡng: Từ khi Quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu T1 tròn 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà N, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Dương Thị Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0002538 ngày 30/10/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận .Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy; - UBND P Trà Nóc, Q Bthuy, TPCT (GCNKH số 82/2016) -Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Lưu (Hs, Lt,Tds). | Đặng Thị Huệ |