- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN P CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2023/QĐST-HNGĐ | Tân P, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN P, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý hôn nhân số 1118/2022/HNST ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: bà Đào Lê Tuyết N, sinh năm 1993;
HKTT: 217 T, phường P Thạnh, quận Tân P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1993;
HKTT: 763/5/30/24 C, phường Tây Thạnh, quận Tân P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Đào Lê Tuyết N và ông Nguyễn Tấn Đ thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Đào Lê Tuyết N và ông Nguyễn Tấn Đ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 181, quyển số 01/2012, ngày 25/08/2012 do Ủy ban nhân dân phường P Thạnh, quận Tân P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về con chung : bà Đào Lê Tuyết N và ông Nguyễn Tấn Đ chung sống có 01 con chung tên là Đào Nguyễn Thiên P, sinh ngày 20/07/2012. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Đào Nguyễn Thiên P cho bà Đào Lê Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Đ do bà N không yêu cầu.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Bà Đào Lê Tuyết N và Ông Nguyễn Tấn Đ phải nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Lê Tuyết N và ông Nguyễn Tấn Đ thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Đào Lê Tuyết N và ông Nguyễn Tấn Đ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 181, quyển số 01/2012, ngày 25/08/2012 do Ủy ban nhân dân phường P Thạnh, quận Tân P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật
- Về quan hệ con chung: bà Đào Lê Tuyết N và ông Nguyễn Tấn Đ chung sống có 01 con chung tên là Đào Nguyễn Thiên P, sinh ngày 20/07/2012. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Đào Nguyễn Thiên P cho bà Đào Lê Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Đ do bà N không yêu cầu.
+ Ông Đ có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Đào Lê Tuyết N và ông Nguyễn Tấn Đ phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà Đào Lê Tuyết N và ông Nguyễn Tấn Đ đã nộp theo biên lai thu số 0036586 ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân P.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân P; - Chi cục THADS quận Tân P; - UBND phường P Thạnh, quận Tân P; (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |