- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vương Thị L và Anh Hoàng Văn Ng thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Chị Vương Thị L và bị đơn Anh Hoàng Văn Ng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 68/2023/QĐST-HNGĐ | V, ngày 12 tháng 07 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vương Thị L; sinh năm:1995; Nơi Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện V, tỉnh H.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn Ng; sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn Ph, xã T, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26; Điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 07 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Chị Vương Thị L và bị đơn Anh Hoàng Văn Ng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị L và Anh Hoàng Văn Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vương Thị L và Anh Hoàng Văn Ng nhất trí sau khi ly hôn giao cho Anh Hoàng Văn Ng là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Hoàng Văn D, sinh ngày 14/08/2014 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Vương Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/07/2023 cho đến khi con Hoàng Văn D đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn Ng là người nhận số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho con Hoàng Văn D.
“Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chiụ khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị L và anh Ng có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vương Thị L và Anh Hoàng Văn Ng thỏa thuận nhất trí để Chị Vương Thị L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số 0002396 ngày 21/03/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Chị L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã T, huyện V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Vũ Thu Hiền |