vanban.org

Quyết định 68/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt B và chị Nguyễn Thị Sương M ;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Nguyễn Việt B và chị Nguyễn Thị Sương M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt B và chị Nguyễn Thị Sương M ;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68 /2023/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 09 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 83/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc: “Yêu cầu ly hôn và giải quyết việc nuôi con chung” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt B , sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 3, phường H, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Sương M ; sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn T , xã Tân Lâm Hương, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ vào các khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt B và chị Nguyễn Thị Sương M ;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Nguyễn Việt B và chị Nguyễn Thị Sương M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là Nguyễn Thành Đ , sinh ngày 20/02/2011; Nguyễn Thành ĐC, sinh ngày 04/06/2013 và Nguyễn Thành T , sinh ngày 01/01/2016. Sau khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Việt B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 2 cháu là Nguyễn Thành Đ và Nguyễn Thành ĐC, đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao con Nguyễn Thành T , sinh ngày 01/01/2016 cho chị Nguyễn Thị Sương M trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Việt B tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh B đã nộp theo biên lai số 0010043, ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Nguyễn Việt B được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ