- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn G, sinh năm 1981 và chị Phan Thị Kim H, sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và G đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN ĐAK ĐOA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2023/QĐST-HNGĐ | Đak Đoa, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự về tranh chấp Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 107/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/7/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
Nguyên đơn: Anh Trần Văn G, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn 1, xã Nam Yang, Hện Đak Đoa, tỉnh G Lai.
Bị đơn: Chị Phan Thị Kim H, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Thôn 1, xã Nam Yang, Hện Đak Đoa, tỉnh G Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và G đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn G, sinh năm 1981 và chị Phan Thị Kim H, sinh năm 1983.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
- Về con chung: Anh Trần Văn G và chị Phan Thị Kim H có 02 con chung là Trần Văn H, sinh ngày 03/01/2005 và Trần Văn H, sinh ngày 14/10/2010. Hiện cháu Trần Văn H đã trưởng thành và tự lập được nên không có yêu cầu gì. Còn cháu Trần Văn H, ly hôn, anh G và chị H thỏa thuận và theo nguyện vọng của cháu H, Go con chung là cháu Trần Văn H cho anh G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- 1 -
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn G không yêu cầu chị Phan Thị Kim H phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và G đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản riêng, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Trần Văn G và chị Phan Thị Kim H mỗi người phải nộp là 75.000 đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Anh G tự nguyện nộp cả phần án phí cho chị H. Tổng cộng anh G phải nộp án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0010034 ngày 26/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Đak Đoa, tỉnh G Lai.
Trả lại cho anh Trần Văn G số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh G Lai; - VKSND Hện Đak Đoa; - THADS Hện Đak Đoa; - Các đương sự; - UBND xã Nam Yang, Hện Đak Đoa, G Lai. - Lưu hồ sơ. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Viết Minh Quân |