vanban.org

Quyết định 68/2023/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Thành P, sinh năm 1967.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành P và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Thành P và bà Nguyễn Thị Kim L có 02 con chung tên Lê Thiên T, sinh ngày 06/10/1997 và Lê Phương N, sinh ngày 06/7/2006. Khi ly hôn ông P và bà L thống nhất giao cháu N cho ông P nuôi dưỡng, bà L không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Thành P, sinh năm 1967.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2023/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đặng Nhật Trường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Minh Tùng.
2. Ông Ngô Hoàng Bá.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
ngày 15 tháng 5 năm 2023.
Vĩnh Thạnh, ngày 15 tháng 8 năm 2023

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Thành P, sinh năm 1967. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: ấp V, xã V, huyện V, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành P và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Thành P và bà Nguyễn Thị Kim L có 02 con chung tên Lê Thiên T, sinh ngày 06/10/1997 và Lê Phương N, sinh ngày 06/7/2006. Khi ly hôn ông P và bà L thống nhất giao cháu N cho ông P nuôi dưỡng, bà L không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu T đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho các đương sự, không ai được cản trở bà L thực hiện quyền này. Vì lợi ích con chung, ông P và bà L có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, riêng và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Thành P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được khi khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006730 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. Công nhận ông Lê Thành P đã nộp và chi xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ