vanban.org

Quyết định 68/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hội An, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 24/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1951 Địa chỉ: phường M, thành phố H, tỉnh Q. Đại diện theo ủy quyền: 1, Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1991 2, Ông Lê Văn Tài, sinh năm 2000; Cùng địa chỉ: phường A, thành phố H, tỉnh Q. (Văn bản ủy quyền ngày 05/5/2023). Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc K. Địa chỉ: phường… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "bà Nguyễn Thị T tranh chấp thừa kế"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2023/QĐST- DSHội An, ngày 24 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2023/TLST- DS ngày 22 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1951 Địa chỉ: phường M, thành phố H, tỉnh Q. Đại diện theo ủy quyền: 1, Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1991 2, Ông Lê Văn Tài, sinh năm 2000; Cùng địa chỉ: phường A, thành phố H, tỉnh Q. (Văn bản ủy quyền ngày 05/5/2023).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc K. Địa chỉ: phường M, thành phố H, tỉnh Q. Đại diện theo ủy quyền: 1, Ông Nguyễn Ngọc K1, sinh năm 1966; Địa chỉ: phường P, thành phố H, tỉnh Q. 2, Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1970; Địa chỉ: phường M, thành phố H, tỉnh Q. (Văn bản ủy quyền ngày 29/6/2023). II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Thời điểm mở thừa kế: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1924 – chết năm 2013. 2. Về xác định hàng thừa kế: Bà Phạm Thị D có 02 người con là Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1938 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1951. 3. Về xác định di sản thừa kế: Quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 71, tờ bản đồ số 15, địa chỉ thửa đất tại: 63 Đường Xây Dựng, Tổ 35 Khối 4, phường M, thị xã H với diện tích 75,30m2 (nay là 16 Nguyễn Phúc Tần, Phường M, thành phố H, tỉnh Q), và nhà ở (diện tích xây dựng: 50,51m2) theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà ở và quyền sử dụng đất ở, số vào sổ cấp giấy số: 333 do Ủy ban nhân dân tỉnh Q ban hành ngày 15/10/2002 cho bà Phạm Thị D. 4. Bà Nguyễn Thị T trọn quyền sở hữu, sử dụng: Nhà và đất thuộc thửa số 71, tờ bản đồ số 15, địa chỉ thửa đất tại: 63 Đường Xây Dựng, Tổ 35 Khối 4, phường M, thị xã H với diện tích 75,30m2 (nay là 16 Nguyễn Phúc T, Phường M, thành phố H, tỉnh Q), và nhà ở (diện tích xây dựng: 50,51m2) theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà ở và quyền sử dụng đất ở, số vào sổ cấp giấy số: 333 do Ủy ban nhân dân tỉnh Q ban hành ngày 15/10/2002; Trị giá nhà và đất: 3.115.464.000 đồng (Ba tỷ, một trăm mười lăm triệu, bốn trăm sáu bốn nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 5. Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ thối lại cho ông Nguyễn Ngọc K 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 6. Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Nguyên đơn tự nguyện chịu và đã thực hiện xong. 7. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Ngọc K là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ