vanban.org

Quyết định 68/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 01/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Địa chỉ: tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaihoidinhs Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền có bà Nguyễn Thị Nhã … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngan hàng liên việt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2023/QĐST- DSSơn Trà, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

Địa chỉ: tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaihoidinhs Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền có bà Nguyễn Thị Nhã Viên – chức vụ: Phó giám đốc phụ trách chi nhánh Đà Nẵng

Bà Nguyễn Thị Nhã Viên ủy quyền cho bà Phan Thị Thanh Loan, sinh năm 1984; chức vụ: cán bộ Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (Theo văn bản ủy quyền số 266 ngày 25/4/2023.

- Bị đơn: Ông Đỗ Thành Tâm, sinh năm 1973 và bà Huỳnh Thị Thanh Thảo, sinh năm 1981; Cùng trú tại: K76/10 Hà Bồng, tổ 12, phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận nợ: ông Đỗ Thành Tâm và bà Huỳnh Thị Thanh Thảo cg xác nhận có nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt số tiền theo Hợp đồng tín dụng số HDTD36C20220050 ngày 12/5/2022 tạm tính đến ngày 16/6/2023 là 5.075.596.981đ. Trong đó tiền nợ gốc là 4.854.161.912đ; nợ lãi 213.566.190đ; nợ lãi chậm trả gốc là 7.868.213đ.

Nợ theo Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 10/10/2022 tạm tính đến ngày 16/6/2023 là 210.130.861đ. Trong đó nợ gốc là 180.404.999đ; nợ lãi là 28.463.981đ, nợ lãi chậm trả gốc là 7.868.213đ; nợ thuế +phí là 1.261.881đ.

- Thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Từ ngày 16/6/2023 đến ngày 18/8/2023 ông Đỗ Thành Tâm và bà Huỳnh Thị Thanh Thảo có nghĩa vụ trả dứt điểm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 16/6/2023 là: 5.285.727.842đồng (Năm tỷ hai trăm tám mươi lăm triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn tám trăm bốn mươi hai đồng), cụ thể cho từng hợp đồng như sau:

Hợp đồng tín dụng số HDTD36C20220050 ngày 12/5/2022 tạm tính đến ngày 16/6/2023 là 5.075.596.981đ. Trong đó tiền nợ gốc là 4.854.161.912đ; nợ lãi 213.566.190đ; nợ lãi chậm trả gốc là 7.868.213đ.

Hợp đồng cung cấp thẻ tín dụng ngày 10/10/2022 tạm tính đến ngày 16/6/2023 là 210.130.861đ. Trong đó nợ gốc là 180.404.999đ; nợ lãi là 28.463.981đ, nợ lãi chậm trả gốc là 7.868.213đ; nợ thuế +phí là 1.261.881đ.

Tiền lãi tiếp tục tính kể từ ngày 17/6/2023 cho đến khi ông Tâm và bà Thảo trả dứt điểm số nợ nêu trên theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng và hợp đồng cung cấp thẻ tín dụng mà hai bên đã ký kết.

3. Án phí DS-ST: 56.642.863đ ông Đỗ Thành Tâm và bà Huỳnh Thị Thanh Thảo chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền tạm ứng án phí 56.598.404đ theo biên lai thu số 0003750 ngày 12/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.

Tiền xem xét thẩm định tại chỗ Ngân hàng tự nguyện chịu (Đã nộp và chi xong).

4. Xử lý tài sản thế chấp: Xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Đỗ Thành Tâm và bà Huỳnh Thị Thanh Thảo vi phạm cam kết trả nợ theo thỏa thụân nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng, tài sản bảo đảm là: quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 386, tờ bản đồ số 77 có địa chỉ tại thôn Thanh Chiêm, phường Thanh Hà, TP Hội An, tỉnh Quang Nam theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CV 345768 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 05/6/2020, số vào sổ cấp GCN: CS 05538, đứng tên bà Huỳnh Thị Thanh Thảo, cập nhật chủ sở hữu ngày 26/01/2022

Trường hợp bà ông Đỗ Thành Tâm và bà Huỳnh Thị Thanh Thảo thanh tóan xong các khỏan nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 345768 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 05/6/2020, số vào sổ cấp GCN: CS 05538, đứng tên bà Huỳnh Thị Thanh Thảo, cập nhật chủ sở hữu ngày 26/01/2022 cho ông Đỗ Thành Tâm và bà Huỳnh Thị Thanh Thảo.

Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

5. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ