- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2023/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2023.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*/Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương L - sinh năm 1980
Ông Trần Hoài B, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Khu phố G, thị trấn L, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ông B ủy quyền cho bà L tham gia tố tụng (Theo hợp đồng ủy quyền ngày
28/8/2023).
*/Bị đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1965
Ông Phan Văn N, sinh năm 1952
Cùng địa chỉ: Khu phố G, thị trấn L, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Thị H và ông Phan Văn N trả cho bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Hoài B số tiền 100.000.000 đồng tiền gốc.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Ông Phan Văn N được miễm án phí dân sự sơ thẩm. Bà Bùi Thị H tự nguyện chịu 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Hoài B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Phương L số tiền 3.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0019636 ngày 24/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Văn Hơn |