vanban.org

Quyết định 68/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong B bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị Long B và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung: Võ Thùy Linh, sinh ngày 13/02/2008 và Võ Minh Đức, sinh ngày 18/4/2013 cho chị Bàn Thị Long B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao con chung: Võ Thành Huy, sinh ngày 26/7/2005 cho anh V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong B bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68 /2023/QĐCNTTLHNghi Lộc, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 58; 81, 82, 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bàn Thị Long B và anh Võ Văn T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Bàn Thị Long B;

- B bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/4/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Bàn Thị Long B, sinh năm 1987

Địa chỉ: xóm Kim Nghĩa, xã Nghi Long, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Anh Võ Văn T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Xóm Kim Nghĩa, xã Nghi Long, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Các tài liệu kèm theo B bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong B bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong B bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị Long B và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung: Võ Thùy Linh, sinh ngày 13/02/2008 và Võ Minh Đức, sinh ngày 18/4/2013 cho chị Bàn Thị Long B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao con chung: Võ Thành Huy, sinh ngày 26/7/2005 cho anh Võ Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị B, anh T không yêu cầu giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bàn Thị Long B và anh Võ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ