- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/VHNGĐ-ST | Thành phố Vinh, ngày 19 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 23 tháng 3 năm 2022 giữa những người yêu cầu:
- Anh Trần Văn T, Sinh năm: 1983. Địa chỉ: Số 9/437 đường Đ, phường Đ, Quận H, thành phố H.
- Chị Nguyễn Thị Thanh H, Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Phòng 506, CT2A, khối 2, phường Q, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/3/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh H.
1.2. Về quan hệ con chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh H thống nhất vợ chồng vợ chồng có 02 (hai) con chung là Trần Văn An H, sinh ngày 11/11/2009 và Trần Văn Hải A, sinh ngày 07/02/2012.
Ly hôn, Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh H cùng thống nhất thỏa thuận:
Giao 02 (Hai) con chung là Trần Văn An H, sinh ngày 11/11/2009 và Trần Văn Hải A, sinh ngày 07/02/2012 cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Anh Trần Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng (Tức mỗi cháu 1.000.000 đồng/1 tháng), kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Chị Nguyễn Thị Thanh H cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Vinh; - Chi cục THADS thành phố Vinh; - Các đương sự; - UBND phường Đ, quận H, thành phố H; (theo Giấy CNKH ngày 12/6/2009) - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hà Thị Thanh Hương |