vanban.org

Quyết định 68/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần MT đô thị tỉnh LC; Địa chỉ trụ sở: Số 099, đường Nhạc Sơn, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố LC, tỉnh LC; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn Tr - Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Trần Th (Theo Giấy ủy quyền số 210/GUQ ngày 16/11/2021). Bị đơn: Tổng Công ty … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Môi trường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2022/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 42/2022/TLST-KDTM ngày 18 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần MT đô thị tỉnh LC; Địa chỉ trụ sở: Số 099, đường Nhạc Sơn, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố LC, tỉnh LC; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn Tr - Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Trần Th (Theo Giấy ủy quyền số 210/GUQ ngày 16/11/2021).

Bị đơn: Tổng Công ty Đầu tư nước và MT Việt Nam-CTCP; Địa chỉ trụ sở: Số 52, Quốc Tử Giám, phường Văn Miếu, quận Đống Đa, Hà Nội; Địa chỉ giao dịch: Tầng 5, tòa nhà VIWASEEN Tower, Số 48, đường Tố Hữu, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn D

- Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Thành C - Trưởng phòng Pháp chế Tổng công ty (theo Giấy ủy quyền số 135/CTN-UQ ngày 06/6/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tổng Công ty Đầu tư nước và MT Việt Nam xác nhận còn nợ Công ty Cổ phần MT đô thị tỉnh LC số tiền nợ gốc là 1.359.659.000 đồng. Tổng Công ty Đầu tư nước và MT Việt Nam cam kết chậm nhất đến ngày 31/8/2022 sẽ thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Công ty Cổ phần MT đô thị tỉnh LC. Về số tiền lãi chậm trả Công ty Cổ phần MT đô thị tỉnh LC không yêu cầu Tổng Công ty Đầu tư nước và MT Việt Nam phải thanh toán.

- Trường hợp Tổng Công ty Đầu tư nước và MT Việt Nam vi phạm cam kết trên (không trả đủ số tiền và đúng thời hạn đã cam kết) thì Tổng Công ty Đầu tư nước và MT Việt Nam phải thanh toán lãi chậm trả kể từ ngày 01/9/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Tổng Công ty Đầu tư nước và MT Việt Nam phải chịu 26.394.885 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần MT đô thị tỉnh LC số tiền tạm ứng án phí là 26.000.000 đồng theo biên lai số 70137 ngày 18/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ