- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Hồng P - Nguyễn Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 09 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người yêu cầu:
1. Anh Trịnh Hồng Ph, sinh năm 1974
2. Chị Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1977
Đều nơi cư trú: Số nhà 78, đường số 01, khu đô thị Trần Lãm, tổ 23, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Trịnh Hồng Ph và chị Nguyễn Thị Hồng Th được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Kỳ Bá, thị xã Thái Bình, tỉnh Thái Bình (nay là thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình) ngày 19/02/2003. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Nay anh Ph và chị Th đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ. Anh Ph và chị Th thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh Ph và chị Th đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Ph và chị Th là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Trịnh Hồng Ph và chị Nguyễn Thị Hồng Th có hai con chung Trịnh Thế A, sinh ngày 09/01/2005, Trịnh Quang M, sinh ngày 08/8/2010. Giao cho chị Nguyễn Thị Hồng Th trực tiếp nuôi hai con chung Trịnh Thế A, sinh ngày 09/01/2005, Trịnh Quang M, sinh ngày 08/8/2010. Chị Th không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con. Anh Ph có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Ph và chị Th có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung: Anh Ph và chị Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vay nợ chung của vợ chồng.
. Anh Ph và chị Th chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Hồng Ph và chị Nguyễn Thị Hồng Th thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Trịnh Hồng Ph và chị Nguyễn Thị Hồng Th có hai con chung Trịnh Thế A, sinh ngày 09/01/2005, Trịnh Quang M, sinh ngày 08/8/2010. Giao cho chị Nguyễn Thị Hồng Th trực tiếp nuôi hai con chung Trịnh Thế A, sinh ngày 09/01/2005, Trịnh Quang M, sinh ngày 08/8/2010. Chị Th không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con. Anh Ph có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Ph và chị Th có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
1.3. Về tài sản chung: Anh Ph và chị Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vay nợ chung của vợ chồng.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Ph và chị Th mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Ph và chị Th đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0000593 ngày 29/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình; - UBND phường KB, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |