- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa Nguyễn Thị H và Nguyễn Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tinh ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn S thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ 1, khối S, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
2. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 1, khối S, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tinh ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn S thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc.
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Ni N, sinh ngày 25/5/2014 và Nguyễn Ngọc Bảo L, sinh ngày 10/6/2018.
Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung.
Ông Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Ngọc Ni N mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), kể từ tháng 8/2022 cho đến khi con trưởng thành, đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Nguyễn Văn S có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn S phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007241 ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn S đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Hội An; - UBND xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên; ( Số 108/2013, Quyển số 01/2013) - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hùng |