vanban.org

Quyết định 68/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang T và bà Đặng Thị Vân H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang T và bà Đặng Thị Vân H cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang T và bà Đặng Thị Vân H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2022/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 04 tháng 8 năm 2022

QUYẾTĐỊNH

CÔNGNHẬNTHUẬNTÌNHLYHÔN

VÀSỰTHỎATHUẬNCỦA CÁCĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2022/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 2 năm 2022, giữa:

Ông Trần Quang T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 12/15 N, phường H, quận L, thành phố H; chỗ ở: Số 3/38/280 T, phường T, quận L, thành phố H.

Bà Đặng Thị Vân H; đăng ký hộ khẩu thường trú và ở tại: Số 12/15 N phường H, quận L, thành phố H; chỗ ở: Số 3/38/280 T, phường T, quận L, thành phố H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang T và bà Đặng Thị Vân H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang T và bà Đặng Thị Vân H cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Quang T và bà Đặng Thị Vân H có 02 con chung là Trần Thị Huyền T, sinh ngày 24/9/1991 và Trần Đặng Thái S, sinh ngày 06/8/2003. Nay ly hôn giao hai bên thống nhất do con Trần Thị Huyền T đả trưởng thành trên 18 tuổi nhưng bị bệnh từ bé và không có khả năng lao động cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; đối với con chung Trần Đặng Thái Sơn, đến nay đã trưởng thành trên 18 tuổi; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Ông Trần Quang T và bà Đặng Thị Vân H tự thỏa thuận, giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ông Trần Quang T nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông T đã nộp theo biên lai số 0005240 ngày 24/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. Trả lại ông T số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ