- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Chu Thị Bích H với Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Bích H và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68 /2022/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 333/2022/TLST-HN&GĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Chu Thị Bích H, sinh năm: 199x; Địa chỉ: Xóm Đ B, xã P T, thành phố P Y, tỉnh TN.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 199x; Địa chỉ: Xóm Đ B, xã P T, thành phố P Y, tỉnh TN. Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Bích H và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Bích H và anh Nguyễn Văn Đ đều xác định không còn tình cảm nhất trí thuận tình ly hôn. 2.Về con chung: Chị H, anh Đ thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau: Anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Đức D, sinh ngày 28/01/2018 cho đến khi cháu Duy đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị H, vì anh Đ không yêu cầu. Chị Chu Thị Bích H được quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật 3. Tài sản chung: Chị H, anh Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, khoản cho vay chung: Hai bên đương sự đều xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4.Về án phí: Chị Chu Thị Bích H và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận: Chị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên theo biên lai thu số 0002006 ngày 27/12/2021. Trả lại chị Chu Thị Bích H tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - VKSND TP Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã , phường - Chi cục THADS TP Phổ Yên; -Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Chiều |