vanban.org

Quyết định 68/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguy n Thị h và anh Nguy n ăn .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ề hôn nhân: Chị h và anh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phượng - Nguyễn Văn Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguy n Thị h và anh Nguy n ăn .
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHS
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2022/QĐST-HNGĐNghi Sơn, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị h – Sinh năm 1996

- Bị đơn: Anh Nguy n ăn – Sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: TDP BCh, phường HCh, thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của uật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

iệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguy n Thị h và anh Nguy n ăn .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- ề hôn nhân: Chị h và anh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.

- ề con chung: Hai bên đương sự thống nhất có 01 con chung là: Nguy n Thị iệt Ng – Sinh ngày: 27/9/2018. Nay ly hôn, hai bên đương sự thỏa thuận giao cháu iệt Ng cho Chị h trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con cùng Chị h mỗi tháng 1.000.000đ (M t tri u đ ng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 08 năm 2022 cho đến khi cháu iệt Ng tròn 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- ề tài sản: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- ề án phí: Chị h và anh L thỏa thuận: Chị h chịu 150.000đ (M t trăm năm m ơi nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (M t trăm năm m ơi nghìn đ ng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số AA/2021/0012181 ngày 28/7/2022 của Chi cục thi hành án dân thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 uật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 310 uâth thi hành án dân sự.

Cỡ chữ