- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Lê Thị T1 với anh Hà Văn T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T1 và anh Hà Văn T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1 - Sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Hà Văn T2 - Sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là hoàn T2 tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T1 và anh Hà Văn T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Lê Thị T1 và anh Hà Văn T2 có 01 con chung là cháu Hà Khải P, sinh ngày 10/9/2012. Giao cháu P cho anh T2 trực tiếp nuôi dưỡng; Chị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con; Chị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Chị Lê Thị T1 và anh Hà Văn T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Lê Thị T1 chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008254 ngày 07/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị T1 đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị T1 số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Như Xuân; - Chi cục THADS H.Như Xuân; - UBND xã Thanh Lâm, H.Như Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |