- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIn ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 276/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ánh N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và được Toà án chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 276/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1985;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Minh K, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Ánh N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006537 ngày 03/6/2022.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁNTHẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Quốc Tuấn |