vanban.org

Quyết định 68/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Tấn N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp đòi quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2022/QĐST-DSTân Phú Đông, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thơm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hoa.

2. Bà Nguyễn Thị Tuyết Dung.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Tấn N, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1955.

Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T tỉnh Tiền Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Trần Văn H: Luật sư Nguyễn Văn D – Văn phòng Luật sư P thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Tiền Giang.

Địa chỉ: Số 39B N, Khu phố A, Phường C, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Tấn N tặng cho ông Trần Văn H phần đất có diện tích 160,5m2, đất trồng cây lâu năm, thuộc thửa đất 999, tờ bản đồ số PDC3, đất tại ấp Lý Quàn 2, xã Phú Đông, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS02306 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 11/11/2020 cho anh Trần Tấn N. Phần đất có tứ cận:

- Đông giáp đất của bà Huỳnh Thị H, chiều dài cạnh 7m;

- Tây giáp Rạch Lý Quàn, chiều dài cạnh 7m;

- Nam giáp phần còn lại của thửa 999, chiều dài cạnh 24,85m;

- Bắc giáp đất của bà Lê Thị Hồng Đ, chiều dài cạnh 22,8m.

Thực hiện khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

(Có sơ đồ, bản vẽ kèm theo)

Phần đất có kích thước 07m x 2,5m, diện tích 17,5m2 (phía đông phần đất tặng cho ông Trần Văn H) vẫn thuộc quyền sử dụng hợp pháp của anh Trần Tấn N. Anh N và ông H thống nhất thỏa thuận dành phần đất này làm lối đi vào phần đất tặng cho ông H và vào phần đất còn lại thuộc thửa đất 999 của anh N.

Ông Trần Văn H được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Anh Trần Tấn N được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Ông Trần Văn H có nghĩa vụ trả cho anh Trần Tấn N toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định, định giá, đo đạc với số tiền là 3.292.686 đồng (Ba triệu, hai trăm chín mươi hai nghìn, sáu trăm tám mươi sáu đồng). Thực hiện khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí:

- Hoàn lại cho anh Trần Tấn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 393.750 đồng theo biên lai thu số 49748 ngày 08/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông.

- Ông Trần Văn H là người cao tuổi và có yêu cầu được miễn án phí tại phiên tòa nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ