vanban.org

Quyết định 68/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Ngọc T - Hồ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2022/QĐST -DSBình Đại, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Mỹ Duyên.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Minh Chiến.

2. Ông Trần Thanh Phong.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2022/TLST – DS ngày 13 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên Tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1974

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Hồ Thị T, sinh năm 1972

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Phạm Văn S, sinh năm 1968

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre

Người đại diện hợp pháp của anh Sơn: Chị Hồ Thị T, sinh năm 1972, địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre. (Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 8 năm 2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tại phiên Tòa, chị Nguyễn Ngọc T và chị Hồ Thị T, anh Phạm Văn S (do chị Hồ Thị T đại diện theo ủy quyền) thỏa thuận như sau:

Chị Hồ Thị T và anh Phạm Văn S thừa nhận có vay và còn nợ chị Nguyễn Ngọc T số tiền nợ vay là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Ngọc T số tiền nêu trên.

Thời gian thực hiện: Trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) vào ngày 16 dương lịch hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 16/10/2022 cho đến khi trả hoàn tất số nợ 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Chị Hồ Thị T và anh Phạm Văn S phải có nghĩa vụ liên đới chịu là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Chị Nguyễn Ngọc T phải chịu là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Ngọc T đã nộp 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009277 ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Nguyễn Ngọc T còn phải nộp tiếp số tiền án phí còn lại là 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ