- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V-Đặng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/QĐST–DS | Châu Thành, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2022/TLST– DS ngày 22 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V
Trú tại: Tầng 1, đường T, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm S – Tổng giám đốc Ngân hàng V
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T – Giám đốc Ngân hàng V chi nhánh Hậu Giang
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Trần Thanh Đ – Chuyên viên khách hàng – Phòng giao dịch T - Ngân hàng V chi nhánh Hậu Giang (có mặt)
- Bị đơn:
1/ Bà Đặng Thị H
2/ Chị Phạm Thị Th
3/ Anh Phạm Văn N
Cùng trú tại: ấp Đông Lợi A, xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Người đại diện theo ủy quyền của chị Phạm Thị Th, anh Phạm Văn N: Anh Phạm Văn Đ và bà Đặng Thị H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Anh Phạm Văn Đ
2/ Chị Phạm Thị L
3/ Chị Phạm Thị T
Cùng trú tại: ấp A, xã Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Người đại diện theo ủy quyền của chị Phạm Thị L, chị Phạm Thị T: Anh Phạm Văn Đ và bà Đặng Thị H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đặng Thị H, Anh Phạm Văn Đ, chị Phạm Thị Th, chị Phạm Thị L, chị Phạm Thị T, anh Phạm Văn N thống nhất trả cho Ngân hàng V tổng số tiền 251.282.704 đồng, trong đó: nợ gốc 221.968.850 đồng, lãi trong hạn là 8.952.008 đồng, lãi quá hạn là 20.361.846 đồng.
Thời gian trả: Do cơ quan thi hành án quy định.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 25/8/2022 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp Bà Đặng Thị H, Anh Phạm Văn Đ, chị Phạm Thị Th, chị Phạm Thị L, chị Phạm Thị T, anh Phạm Văn N không trả hoặc trả không dứt nợ cho Ngân hàng V thì tài sản thế chấp được xử lý theo quy định của pháp luật.
Án phí dân sự sơ thẩm là 6.282.068 đồng. Bà Đặng Thị H, Anh Phạm Văn Đ, chị Phạm Thị Th, chị Phạm Thị L, chị Phạm Thị T, anh Phạm Văn N thống nhất chịu toàn bộ. Ngân hàng V được nhận lại 6.671.673 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010535 ngày 22/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 800.000 đồng, bà Đặng Thị H, Anh Phạm Văn Đ, chị Phạm Thị Th, chị Phạm Thị L, chị Phạm Thị T, anh Phạm Văn N thống nhất chịu toàn bộ. Ngân hàng V đã nộp xong nên bà Đặng Thị H, Anh Phạm Văn Đ, chị Phạm Thị Th, chị Phạm Thị L, chị Phạm Thị T, anh Phạm Văn N phải nộp 800.000 đồng để trả lại cho Ngân hàng V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Ngô Huỳnh |