vanban.org

Quyết định 68/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1966; Địa chỉ: Tổ 25, ấp 2, xã N, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2022/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 492/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1966;

Địa chỉ: Tổ 25, ấp 2, xã N, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Ông Cao Văn G, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Tổ 25, ấp 2, xã N, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Cao Văn G đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Ngọc Đ diện tích 119,5 m2 (trong đó 80m2 đất ở, 39,5m2 đất cây lâu năm), thuộc một phần thửa 2036, tờ bản đồ số 4, mục đích sử dụng là đất ở và đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại tổ 25, ấp 2, xã N, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Cao Văn G được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 340409 Số vào sổ cấp GCN: CS04336 ngày 05/10/2018. Diện tích đất nằm trong phạm vi các mốc như sau:

- Đường thẳng nối từ mốc M1 đến mốc M2 dài 24 m.

- Đường thẳng nối từ mốc M2 đến mốc M3 dài 5 m.

- Đường thẳng nối từ mốc M3 đến mốc M4 dài 24 m.

- Đường thẳng nối từ mốc M4 đến mốc M1 dài 5 m.

(Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 05/01/2022 và theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp giữa nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc Đ và bị đơn ông Cao Văn G ngày 05/01/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh).

- Ông Nguyễn Ngọc Đ được quyền sử dụng diện tích đất 119.5 m2 (trong đó 80m2 đất ở, 39,5m2 đất cây lâu năm), thuộc thửa 2036, tờ bản đồ số 4, mục đích sử dụng là đất ở và đất trồng cây lâu năm, từ mốc M1 - mốc M2 - mốc M3 - mốc M4 - mốc M1, đất tọa lạc tại tổ 25, ấp 2, xã Tân Nghĩa, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Đề nghị Sở tài Nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp thu hồi một phần Quyền sử dụng đất diện tích 119.5m2 (trong đó 80m2 đất ở, 39,5m2 đất cây lâu năm), thửa 2036, tờ bản đồ số 4, mục đích sử dụng là đất ở và đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại tổ 25, ấp 2, xã Tân Nghĩa, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp đã cấp cho ông Cao Văn G vào ngày 05/10/2018 để cấp lại cho ông Cao Ngọc Đ.

- Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký phần đất mình được sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp ông Cao Văn G không thực hiện việc chuyển quyền sử dụng thì ông Nguyễn Ngọc Đ có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã chuyển nhượng nói trên theo quy định của pháp luật.

- Ông Nguyễn Ngọc Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007017 ngày 26/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Ông Đ được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá: Ông Đ tự nguyện nộp số tiền là 2.753.290 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn hai trăm chín mươi đồng). Ông Đ đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ