vanban.org

Quyết định 68/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn Ph tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "B-Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆNTÂNHỒNG
Số: 68/2022/QĐCNTTLH
Tân Hồng, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn Ph.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Nguyễn Thị B, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp Th, xã B, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

- Người bị kiện: Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1980.

Hộ khẩu thường trú: Ấp Nh, xã Ph, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã C, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn Ph tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Giao con chung tên Nguyễn Văn Q, sinh ngày 03-7-2010 cho chị Nguyễn Thị B được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu Q đang sống chung với chị B và có nguyện vọng được sống chung với chị B). Anh Nguyễn Văn Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Văn Q mà không ai được cản trở. Nếu anh Nguyễn Văn Ph lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Văn Q thì chị Nguyễn Thị B có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom cháu Nguyễn Văn Q của anh Nguyễn Văn Ph.

Giao con chung tên Nguyễn Văn Ph 1, sinh ngày 23-02-2008 cho anh Nguyễn Văn Ph được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu Ph 1 đang sống chung với anh Ph và có nguyện vọng được sống chung với anh Ph). Chị Nguyễn Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Văn Ph 1 mà không ai được cản trở. Nếu chị Nguyễn Thị B lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Văn Ph 1 thì anh Nguyễn Văn Ph có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom cháu Nguyễn Văn Ph 1 của chị Nguyễn Thị B.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn Ph đều không yêu cầu cấp dưỡng và không tự nguyện cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn Ph đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ