- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lý - Tới"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 07 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ L số 74/2020/TLST-HNGĐ, ngày 11/11/2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị L, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Thôn Lộc L, xã Việt T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Đặng Hữu T, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Thôn Lộc L, xã Việt T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị L, sinh năm: 1985.
Bị đơn: Anh Đặng Hữu T, sinh năm: 1980.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Đào Thị L và anh Đặng Hữu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là cháu Đặng Hữu Gia B, sinh ngày 26/5/2006 và cháu Đặng Thủy T, sinh ngày 18/8/2015. Các đương sự thỏa thuận, thống nhất sau khi vợ chồng ly hôn giao 02 con chung Đặng Hữu Gia B và Đặng Thủy T cho chị Đào Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung chị Đào Thị L không yêu cầu anh Đặng Hữu T phải cấp dưỡng.
Anh Đặng Hữu T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung: Hai đương sự thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung mà các bên đã lập ngày 25/11/2021 vào quyết định, cụ thể: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng đã tạo lập được các tài sản chung như sau: 01(Một) Mảnh đất có diện tích: 368,1 m2 (Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi tám phẩy một mét vuông), thuộc thửa đất số: 175, tờ bản đồ số: 8; Địa chỉ: Thôn Lộc L, xã Thạch T (nay là xã Việt T), huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Mảnh đất này đã được Uỷ ban nhân dân huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 501480, cấp ngày 26/8/2015 mang tên Đặng Hữu T và Đào Thị L; 01 (Một) căn nhà xây cấp 04 trên thửa đất có diện tích 120m2.
Sau khi vợ chồng ly hôn anh Đặng Hữu T được nhận toàn bộ tài sản nêu trên gồm: 01(Một) Mảnh đất có diện tích: 368,1 m2 , thuộc thửa đất số: 175, tờ bản đồ số: 8; Địa chỉ: Thôn Lộc L, xã Thạch T (nay là xã Việt T), huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Mảnh đất này đã được Uỷ ban nhân dân huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 501480, cấp ngày 26/8/2015 mang tên Đặng Hữu T và Đào Thị L; 01 (Một) căn nhà xây cấp 04 trên thửa đất có diện tích 120m2.
- Về nợ chung: Hai đương sự thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận biên bản thỏa thuận về việc phân chia nợ chung mà các bên đã lập ngày 25/11/2021 vào quyết định, cụ thể: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Thạch Hà- Hà Tĩnh II-Phòng giao dịch Ba Giang, số tiền 360.000.000đ (Ba trăm sáu mươi triệu đồng), theo hợp đồng tín dụng số: 3709LAV202102487, ngày 14/5/2021 giữa bên cho vay là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Thạch Hà- Hà Tĩnh II- Phòng giao dịch Ba Giang và bên vay là chị Đào Thị L.
Sau khi vợ chồng ly hôn anh Đặng Hữu T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Thạch Hà- Hà Tĩnh II- Phòng giao dịch Ba Giang, số tiền 360.000.000đ (Ba trăm sáu mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 3709LAV202102487, ngày 14/5/2021 mà chị Đào Thị L đã ký kết. (Khoản nợ này tương đương với ½ giá trị tài sản mà chị Đào Thị L được nhận)
- Về án phí: Chị Đào Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ cho chị L trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009763, ngày 10/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Việt T, huyện Thạch Hà (Để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(Để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |