vanban.org

Quyết định 68/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Y và ông L.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 96 cấp ngày 20/8/2017 tại UBND phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa ) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Y và ông L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA
Số:68/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cam Ranh, ngày 16 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH – TỈNH KHÁNH HÒA

Với Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảy Nhuận

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Xuân Hoàng và bà Võ Thị Diệu Thảo

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 136/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Y, sinh năm 1995.

Hộ khẩu thường trú: Phú Bình, Tam Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

Chỗ ở hiện nay: Khu đô thị căn cứ quân sự R, phường N, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông L, sinh năm 1988.

Hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã P, thành phố K, tỉnh Quảng Nam.

Đơn vị công tác: Lữ đoàn 1 Vùng Q, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở hiện nay: Khu đô thị căn cứ quân sự R, phường N, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thuận tình ly hôn và tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Y và ông L.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 96 cấp ngày 20/8/2017 tại UBND phường Cam

Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa )

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về con chung:

- Giao con chung là cháu Q, sinh ngày 29/10/2019 cho bà Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Q với số tiền 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 6 năm 2021 cho tới khi cháu Quân đủ 18 tuổi.

- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết tài sản chung; về nợ chung: các đương sự đều khai không có nên không yêu cầu giải quyết.

2.3 Về án phí: Bà Y đồng ý chịu toàn bộ án phí của vụ án theo quy định pháp luật là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006459 ngày 14/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Bà Y đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định:

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ